Bách hợp có tên khoa học là Lilium brownii F.E.Brown var. viridulum Baker hoặc Lilium pumilum DC, thuộc họ Liliaceae - Hoa loa kèn. Ngoài ra, theo các nhà thực vật hiện nay còn bổ sung, thay đổi một số tên khoa học mới như Lilium japonicum var. japonicum; Lilium brownii brevifolium T.S.Ware ex Rob; Lilium ukeyuri Veitch ex R.Hogg. Cây được phân bố ở châu Á. Tại Việt Nam cây được phát hiện ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Tây Bắc, mọc hoang trên các đồi cọ Sapa (Lào Cai). Trong y học dân gian thì cây được sử dụng điều trị một số triệu chứng và bệnh liên quan đến tác dụng như là dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm, an thần. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra thành phần hóa học trong đó có các nhóm terpenoid, alkaloids. Ngoài ra còn có các thành phần hóa học sau: cumaroyl-glycerol, adenosin, methyl- apha- D manopyranosid, regalosid, tenuifoliosid, cumaryl-1-2 propanedicarboxylic, lilinosid. Về tác dụng dược lý, dùng cho các vết bầm tím, vết thương; thuốc trị đầy hơi, ho, lợi tiểu, chàm, sốt, phổi, bệnh thần kinh, đau nhức, sưng tấy, thuốc bổ. Polysaccharides tác dụng an thần và giảm lo âu; bổ phổi, giảm ho. Vitamin C trong bách hợp có khả năng trung hòa các gốc tự do, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương vì vậy là chất chống oxy hóa. Chất nhầy và polysaccharides giúp bảo vệ mô và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào từ đó hỗ trợ làm lành vết thương.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Bách Hợp - Thân Hành
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Bulbus Lilii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Lobeliae Chinensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Hành (Bulbus)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Bách Hợp - Thân Hành từ bộ phận Thân Hành từ loài Lilium brownii.
Mô tả thực vật: Bách hợp là một loại cỏ nhỏ cao độ 60-90cm, mọc hoang ở rừng và sống lâu năm, có dò. Lá mọc so le hình mác, nhẵn, dài 2-15cm, rộng 0,5- 3,5cm. Hoa đầu cành gồm 2-6 hoa lớn, hình loa kèn dài 14-16cm, miệng có 6 cánh màu trắng hay hơi hồng, cuống dài 3-4cm. Quả nang dài 5-6cm, mở theo 3 van. Hạt rất nhiều, xếp thành chồng, hình trái xoan, đường kính 1cm hay hơn.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Lilium brownii, Lilium pumilum
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Liliales
Family: Liliaceae
Genus: Lilium
Species: Lilium brownii
Phân bố trên thế giới: unknown or invalid, China, Chinese Taipei, United States of America, Hong Kong, Viet Nam, Canada
Phân bố tại Việt nam: Lào Cai, Lai Chau, Ha Giang, Cao Bang, Son La
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Trong bách hợp có tinh bột (30%) chất proti (4%) chất béo (0,1%) colchicein C21H23O6N1/2H2O và một ít vitamin C. Ngoài ra còn có các thành phần hóa học sau: cumaroyl-glycerol, adenosin, methyl- apha- D manopyranosid, regalosid, tenuifoliosid, cumaryl-1-2 propanedicarboxylic, lilinosid, Terpenoid, Alkaloids (2) Colchicexin (Alkaloid)
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan





